KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2020-2021

Thứ ba - 13/10/2020 23:44
PHÒNG GD&ĐT TP CÀ MAU
TRƯỜNG TH LÊ QUÝ ĐÔN
 
 

           Số: 27 /KH-THLQĐ
 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
 

   Phường 9, ngày  07  tháng 10  năm 2020

                                                       KẾ HOẠCH
                             VỀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
                                                         NĂM HỌC 2020 - 2021
 

         Căn cứ Kế hoạch số 1783/KH-SGDĐT ngày 03/9/2020 của Sở GDĐT về Phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp năm học 2020-2021; Hướng dẫn số 1917/SGDĐT-MNPT ngày 04/9/2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục tiểu học năm học 2020-2021;
  Căn cứ Kế hoạch số 473/KH-PGDĐT ngày 18/8/2020 của Phòng Giáo dục - Đào tạo về Kế hoạch chi tiết thời gian năm học 2020 - 2021;
  Căn cứ Kế hoạch số 29/KH-PGDĐT ngày 04/9/2020 của Phòng Giáo dục - Đào tạo về Phương hướng, nhiệm vụ giải pháp chủ yếu năm học 2020-2021;
 Căn cứ Công văn số 601/PGDĐT ngày 22/9/2020 của phòng GD-ĐT về việc thực hiện nhiệm vụ Giáo dục tiểu học năm học 2020-2021;
  Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường. Trường TH Lê Quý Đôn xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021, cụ thể như sau:
A- ĐẶC ĐIỂM NHÀ TRƯỜNG
     I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG
      1. Cán bộ - giáo viên - nhân viên
   - Số lượng cán bộ quản lí, giáo viên và nhân viên: 57 người. Trong đó: Cán bộ quản lí: 03 người; giáo viên: 51 người; nhân viên: 03 người
   - Tổng số tổ chuyên môn: 5 tổ
 * Thông tin về cán bộ quản lí - nhân viên
 
TT Bộ phận Số CBQL-NV
Tổng số Đảng viên Nữ Biên chế
(cơ hữu)
Hợp đồng Trình độ
Trên ĐH ĐH Khác
1 BGH 3 3 2 3 / / 3 / /
2 TPT Đội 1 1 / 1 / / 1 / /
2 Kế toán 1 / 1 1 / / 1 / /
3 Thủ quỹ / / / / / / / / /
4 Thư viện / / / / / / / / /
5 TB-CNTT / / / / / / / / /
6 Văn thư / / / / / / / / /
7 Y tế   / / / / / / /  
8 Bảo vệ 1 / / / 1 / / / 1
9 Phục vụ / / / / / / / / /
  Cộng 6 4 3 5 1 / 5 / 1


* Thông tin về giáo viên tiểu học:
 
TS Trong đó Ghi chú
Đảng viên Nữ Biên chế  (cơ hữu) Hợp đồng Trình độ chuyên môn
Trên ĐH ĐH TC Khác
51 27 45 51 / / 47 2 2
/

ÂN: 2GV, MT: 2 GV, TD: 3 GV
TA: 4 GV (1 GV cấp độ B1, 3 GV cấp độ B2).
2. Học sinh
 
Khối Số lớp Tổng số HS Số HS nữ Số HS lưu ban từ năm học trước Số HS dân tộc thiểu số Số HS khuyết tật hòa nhập HS chuyển trường năm học trước
Tổng Nữ Đến Đi
1 8 285 135 5 8 3 1 4 17
2 8 341 168 3 14 8 2 2 8
3 7 316 142 / 7 3 2 5 6
4 6 243 115 1 5 4 / 1 4
5 5 214 102 / 10 5 2 3  
Cộng 34 1399 662 9 44 23 7   15 44

      3. Cơ sở vật chất
- Số phòng học: 34 phòng
- Số phòng làm việc: 7 phòng
- Phòng Tin học: 1 phòng
- Phòng nghỉ cho học sinh bán trú: 3 phòng
- Trang thiết bị dạy học: 5 đèn chiếu, 10 máy vi tính.
- Bàn ghế (học sinh, giáo viên): 728 bộ bàn ghế HS và 34 bộ bàn ghế GV.
- Khu vệ sinh (học sinh, giáo viên): 3 khu vệ sinh dành cho HS và 2 khu vệ sinh của GV.
- Hội trường: 01
- Hồ bơi: 01
- Sân bóng: 01
- Nhà ăn bán trú: 01
- Hệ thống nước uống trực tiếp: 01
     4. Đoàn thể
- Chi bộ có 27 đảng viên đạt tỉ lệ 49,2 %
- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh có 8 đoàn viên
- Tổ chức Ban đại CMHS trường có 24  thành viên
- Tổ chức chi hội khuyến học gồm: BCH Hội có 3 người và 34 hội viên.
- Tổ chức công đoàn có 57 công đoàn viên .
     5. Bối cảnh
       5.1. Bối cảnh bên ngoài
         a. Thời cơ
          Các cơ chế, chính sách pháp luật của quốc gia và địa phương về công tác giáo dục luôn được chú trọng và không ngừng đổi mới phù hợp với tình hình thực tế.
    Được sự quan tâm thường xuyên của Đảng uỷ, UBND Phường 9; sự chỉ đạo sâu sát của Phòng GD-ĐT về cơ sở vật chất; đội ngũ giáo viên; chất lượng giáo dục đã có nhiều chuyển biến tích cực.
          Công nghệ thông tin không ngừng phát triển với các phần mềm tiện ích hỗ trợ cho việc quản lý và dạy học ngày càng tốt hơn.
          Cha mẹ học sinh luôn đồng thuận với sự nghiệp giáo dục; họ thấu hiểu, chia sẻ, tin tưởng vào các hoạt động nhà trường triển khai.
         b. Thách thức
   Với cơ sở vật chất khang trang như hiện nay thì việc nâng cao chất lượng giảng dạy và giáo dục toàn diện của nhà trường theo định hướng CTGDPT 2018 phải từng bước đáp ứng được nhu cầu về giáo dục của nhân dân địa phương. Tuy nhiên, với điều kiện kinh tế địa phương còn nhiều khó khăn, đội ngũ giáo viên vẫn còn hạn chế về năng lực chuyên môn nên một số giáo viên còn gặp khó khăn trong việc đổi mới phương pháp dạy học.
  Một số phụ huynh kinh tế khó khăn, chưa quan tâm đến việc học tập của con em.
        5.2. Bối cảnh bên trong
          a) Mặt mạnh
   - Trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, được Sở GD-ĐT công nhận chất lượng giáo dục đạt mức độ I.
  - Đôi ngũ CBQLGV có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn chiếm 96,7%; Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố chiếm tỉ lệ 58.8% và cấp tỉnh chiếm tỉ lệ 11,7 %.
  - Ban lãnh đạo trường có năng lực quản lí tốt, tâm huyết với công việc.
        - Đội ngũ giáo viên nhiệt huyết luôn quan tâm, tìm hiểu và cập nhật bồi dưỡng thường xuyên các thông tin liên quan về nội dung, hình thức tổ chức và phương pháp dạy học linh hoạt, chủ động, sáng tạo theo hướng mở của CTGDPT 2018 trong quá trình dạy học.
        - Khuôn viên nhà trường rộng - xanh - sạch - đẹp; cơ sở vất chất 100% kiên cố  đảm bảo 1 phòng/1 lớp, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu phục vụ cho dạy, học; chế độ chính sách của giáo viên và học sinh luôn được quan tâm và chi trả kịp thời.
- Phụ huynh học sinh có sự phối hợp tốt với nhà trường, luôn quan tâm đến vấn đề học tập và rèn luyện của con em mình.
  - Công tác tổ chức được ổn định, nề nếp học sinh thực hiện tốt. Các em ngoan, lễ phép có ý thức học tập và giữ gìn vệ sinh thật tốt. Học sinh đạt nhiều thành tích cao trong các phong trào thi đua của ngành và địa phương tổ chức.
  - Giáo viên ứng dụng tốt CNTT trong giảng dạy, 100% có giáo án điện tử khi lên lớp, thực hiện số hóa hồ sơ chuyên môn.
          b) Mặt yếu
  - Năng lực giáo viên chưa đồng đều; việc tự học, tự rèn luyện của một số giáo viên chưa hiệu quả, chưa sáng tạo trong công việc, đổi mới phương pháp dạy học chưa rõ nét.
  - Còn nhiều học sinh thuộc hộ nghèo và cận nghèo, một số phụ huynh thường xuyên đi làm ăn xa gửi con cho ông bà chăm sóc, chưa được sự quan tâm nên công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình chưa hiệu quả. Từ đó giáo viên gặp khó khăn trong việc giáo dục và nâng cao chất lượng học tập cho học sinh.
  - Thư viện của nhà trường chưa có nhân viên kiêm nhiệm.
B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH    
      I. Mục tiêu chung
        - Thực hiện tốt chủ đề năm học “Thầy mẫu mực, sáng tạo; trò chăm ngoan học giỏi” và phương châm “ Chủ động - linh hoạt - trách nhiệm - hiệu quả”
        - Thực hiện tốt chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở lớp 1. Thực hiện tốt các nội dung theo Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội, Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông bảo đảm chất lượng, hiệu quả, đúng lộ trình.               
        - Tiếp tục nâng cao về số lượng và chất lượng dạy 2 buổi/ngày và dạy bán trú theo đề án đã được phê duyệt; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và đánh giá học sinh.
       - Triển khai định hướng và thực hiện tốt CTGDPT mới; tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh tiểu học đúng quy định, đảm bảo các điều kiện dạy ngoại ngữ, tin học và hoạt động trải nghiệm theo chương trình mới; tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn học tốt. Đồng thời tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành ở lớp 2, 3, 4, 5 theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học. Tăng cường ổn định nề nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng và hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm công dân của học sinh đối với cộng đồng, xã hội.
       - Bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ quản lí và đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới theo CTGDPT mới 2018; tăng cường quyền làm chủ của nhà trường trong thực hiện kế hoạch giáo dục . Thực hiện tốt quy chế dân chủ, khuyến khích sự sáng tạo và đề cao trách nhiệm của cán bộ quản lí, giáo viên. Tích cực tham gia tốt các hoạt động của ngành phù hợp với điều kiện của nhà trường.
       - Phấn đấu xây dựng tập thể nhà trường đáp ứng mọi điều kiện dạy và học trong giai đoạn mới. Phấn đấu đạt mức kiểm định chất lượng giáo dục, đạt trường Chuẩn Quốc gia giai đoạn 2 tiến tới xây dựng trường tiên tiến, hiện đại.
     II. Chỉ tiêu cụ thể
  1. Học sinh
              - Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi đến trường        : 100 %
             - Tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi (6 – 14) : 100 %
              - Tỷ lệ duy trì sĩ số                                      : 99,8 %
              - Tỷ lệ chuyên cần                                       : 99,2 %
        - Hoàn thành chương trình lớp học             : 99,2 %
        - Chưa hoàn thành chương trình lớp học     :  0,8 %
        - Hoàn thành chương trình Tiểu học            : 100 %
        - Phong trào Vở sạch chữ đẹp: Có 100% tổng số lớp được công nhận đạt.
1.1. Khối 1: Thông tư số 27/2020/TT-BGD ĐT
1.1.1. Xếp loại các môn học và Hoạt động Giáo dục
 

Môn
Xếp loại
HTXS HT Tốt Hoàn thành Chưa HT
TL% TL% TL% TL%
Tiếng việt 40,0 40,0 17,2 2.8
Toán 40,0 40,0 17,2 2.8
Tiếng Anh 40,0 40,0 17,2 2.8
Đạo đức 86,0 14,0 0 0
TN-XH 84,2 15,8 0 0
Âm nhạc 70,2 29,8 0 0
Mĩ thuật 70,2 29,8 0 0
GD Thể chất 80,7 19,3 0 0
HĐTN 77,2 22,8 0 0

1.1.2. Xếp loại Năng lực và phẩm chất

 
Xếp loại Tốt Đạt Cần cố gắng
TL% TL% TL%
Năng lực Năng lực chung Tự chủ và tự học   60,0   37,2   2,8
Giao tiếp và hợp tác   84,9   14,4   0,7
Giải quyết vấn đề và sáng tạo   60,0   37,2   2,8
Năng lực đặc thù Ngôn ngữ   84,9   14,4   0,7
Tính toán   60,0   37,2   2,8
Khoa học   68,4   30,5   1,1
Công nghệ   60,0   37,2   2,8
Tin học   60,0   37,2   2,8
Thẩm mĩ   84,2   14,7   1,1
Thể chất   84,9   14,4   0,7
Phẩm chất Yêu nước   86,0   14,0   0
Nhân ái   86,0   14,0   0
Chăm chỉ   60,0   38,2   1,8
Trung thực   84,2   14,7   1,1
Trách nhiệm   84,2   14,7   1,1

 
Video
Hình ảnh
4.jpg 5.jpg 1.jpg 6.jpg 2.jpg
Thành viên
THĂM DÒ Ý KIẾN CMHS (Test)

Xin cho biết mức độ hài lòng của quý vị đối với nhà trường ?

VĂN BẢN

28/KH-THLQĐ

KẾ HOẠCH HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020-2021

Thời gian đăng: 19/10/2020

lượt xem: 0 | lượt tải:0

6/2020

KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔN 6/2020

Thời gian đăng: 08/06/2020

lượt xem: 317 | lượt tải:84

05/2020

KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔN 5/2020

Thời gian đăng: 20/05/2020

lượt xem: 289 | lượt tải:81

10/KH-THLQĐ

Kế hoạch Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục phòng, chống ma túy trong trường học năm 2020

Thời gian đăng: 19/04/2020

lượt xem: 349 | lượt tải:0

04/2020

QĐ của UBND tỉnh về việc điều chỉnh Kế hoạch thời gian năm học 2019-2020

Thời gian đăng: 09/04/2020

lượt xem: 357 | lượt tải:92

4/2020

Hướng dẫn dạy học trực tuyến của SGD&ĐT Cà Mau

Thời gian đăng: 03/04/2020

lượt xem: 356 | lượt tải:96

04/2020

Hướng dẫn dạy học trên internet của Bộ GD&ĐT

Thời gian đăng: 03/04/2020

lượt xem: 290 | lượt tải:86

04/2020

Bộ GDĐT hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học học kì II năm học 2019-2020 đối với cấp Tiểu học

Thời gian đăng: 31/03/2020

lượt xem: 316 | lượt tải:94

06/KH-THLQĐ

KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2020

Thời gian đăng: 08/03/2020

lượt xem: 642 | lượt tải:2

2/2020

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHUYÊN MÔN HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2019-2020

Thời gian đăng: 05/02/2020

lượt xem: 561 | lượt tải:174
Có thể bạn quan tâm
LIÊN KẾT
Xếp hạng thi đua
Tên lớp Xếp hạng
1A 6
1B 8
1C 7
 
 
 
 
 
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây